Đề thi Aptis ESOL | Phần Reading: Consumer age

de-thi-aptis-esol-phan-reading-western-history-and-literature

Tóm tắt ý chính

  • I know I have to spend time studying but there are so many great TV shows.
  • In the past, I often watched the soccer team I like on TV, but they often lost, so I gave up watching them.
  • I wasn’t good when I was in school because I often spent time watching cartoons on TV.
  • This helps me expand my knowledge a lot compared to when I was in shool.
  • I just turn on the TV and it doesn’t matter what program it is, because I just need to relax.

Phần thi Đọc (Reading) | 29 câu – 35 phút

Đây là phần thi chính của bài thi Aptis ESOL.

Phần thi Đọc (Reading) sẽ bao gồm 4 phần thi, được phân loại theo cấp độ từ dễ đến khó.

1. Phần 1 – Bài đọc 1: Đọc hiểu câu

Choose the word that fits in the gap. the first one is done for you.

Everyone is friendly. I can walk to my class. I met her for the first time. She can speak five languages. we eat dinner together.

2. Phần 2 – Bài đọc 2: Gắn kết văn bản liền mạch

2.1. Topic: papers work

1. In your account, press “open new window”.

Trong tài khoản của bạn, nhấn “mở cửa sổ mới”.

2. When you do this, a new window will open.

Khi bạn thực hiện việc này, một cửa sổ mới sẽ mở ra.

3. Simply drag and drop your files.

Chỉ cần kéo và thả tập tin của bạn.

4. Once you put the files there, press the “send” button.

Sau khi bạn đặt các tập tin vào đó, hãy nhấn nút “gửi”.

5. After you send your work, you should check your email.

Sau khi gửi tác phẩm, bạn nên kiểm tra email.

2.2. Topic: enter the conference hall

1. When you collect you pack, go to the lifts on the right.

→ Khi bạn thu thập hành lý, hãy đi đến thang máy bên phải.

2. Take the lift to the third floor and go to the main desk.

→ Đi thang máy lên tầng ba và đi đến bàn chính.

3. Show your pass from the conference pack to a member of staff at the desk.

→ Xuất trình thẻ hội nghị của bạn cho nhân viên tại bàn làm việc.

4. He or shee will tell you your seat number for the talk at the main hall.

→ Anh ấy hoặc cô ấy sẽ cho bạn biết số ghế của bạn trong buổi nói chuyện tại hội trường chính.

5. Once you are in the hall, someone will help you find your seat.

→ Khi bạn đã vào hội trường, sẽ có người giúp bạn tìm chỗ ngồi.

3. Phần 3 – Bài đọc 3: Đọc hiểu văn bản ngắn

Topic: watching television

Person A: watch TV instead of studying / like TV programs which continue over several weeks.

I know I have to spend time studying but there are so many great TV shows. Especially horror TV shows, once you watch it, you will be glued to it and can’t stop watching. Besides, these TV shows often last for many weeks.

Person B: advoid watching reality TV programs / lost interest in watching football on TV.

I often spend time watching news on TV in the evening when I’m free. In the past, I often watched the soccer team I like on TV, but they often lost, so I gave up watching them. Nowadays there are too many reality TV shows being shown on TV. Every time I see these shows, I turn it off and do more interesting things.

Person C: isn’t a very selective viewer / keep up to date on cinema and music.

I wasn’t good when I was in school because I often spent time watching cartoons on TV. However, I now watch nature documentaries and TV shows about science, history, and business. This helps me expand my knowledge a lot compared to when I was in shool.

Person D: visit relatives regularly / try to protect the environment

My husband usually schedules TV viewing for the weekend, he usually watches football or documentaries. I’m the opposite. I just turn on the TV and it doesn’t matter what program it is, because I just need to relax. However, I also want to update news about movies. Not just movies, but also song. I also find reality TV shows very entertaining.

Bài dịch

Người A: xem TV thay vì học / thích các chương trình TV kéo dài vài tuần.

Tôi biết tôi phải dành thời gian cho việc học nhưng có rất nhiều chương trình truyền hình hay. Đặc biệt là những chương trình truyền hình kinh dị, một khi đã xem là bạn sẽ dán mắt vào đó và không thể ngừng xem. Ngoài ra, những chương trình truyền hình này thường kéo dài nhiều tuần.

Người B: tránh xem các chương trình truyền hình thực tế / không còn hứng thú xem bóng đá trên TV.

Tôi thường dành thời gian xem tin tức trên TV vào buổi tối khi rảnh rỗi. Trước đây, tôi thường xem đội bóng tôi thích trên TV nhưng họ thường thua nên tôi đã không xem nữa. Ngày nay có quá nhiều chương trình truyền hình thực tế được chiếu trên TV. Mỗi lần xem những chương trình này, tôi lại tắt nó đi và làm những điều thú vị hơn.

Người C: không phải là người xem kén chọn / luôn cập nhật về điện ảnh và âm nhạc.

Tôi học không giỏi khi còn đi học vì tôi thường dành thời gian xem phim hoạt hình trên TV. Tuy nhiên, bây giờ tôi xem phim tài liệu về thiên nhiên và chương trình truyền hình về khoa học, lịch sử và kinh doanh. Điều này giúp tôi mở rộng kiến ​​thức rất nhiều so với khi còn đi học.

Người D: thăm họ hàng thường xuyên / cố gắng bảo vệ môi trường

Chồng tôi thường lên lịch xem TV vào cuối tuần, anh ấy thường xem bóng đá hoặc phim tài liệu. Tôi là đối diện. Tôi chỉ cần bật TV lên và không quan trọng đó là chương trình gì, vì tôi chỉ cần thư giãn. Tuy nhiên, tôi cũng muốn cập nhật tin tức về phim. Không chỉ phim mà còn cả bài hát. Tôi cũng thấy các chương trình truyền hình thực tế rất thú vị.

Đáp án

Person A: watch TV instead of studying / like TV programs which continue over several weeks.

Người A: xem TV thay vì học /  thích các chương trình TV kéo dài vài tuần.

Person B: advoid watching reality TV programs / lost interest in watching football on TV.

Người B: tránh xem các chương trình truyền hình thực tế / mất hứng thú xem bóng đá trên TV.

Person C: isn’t a very selective viewer / keep up to date on cinema and music.

Người C: có được nhiều kiến ​​thức bằng cách xem TV.

Person D: visit relatives regularly / try to protect the environment

Người D: không phải là người xem chọn lọc / luôn cập nhật về điện ảnh và âm nhạc.

4. Phần 4 – Bài đọc 4: Đọc hiểu văn bản dài

Topic: Consumer age

Đáp án:

5.1. Making things last Longer. → Làm cho mọi thứ kéo dài hơn.

5.2. A temporary Experiment. → Một thử nghiệm tạm thời.

5.3. The reason of secrecy. → Lý do bí mật.

5.4. Still relevant to Our times. → Vẫn còn phù hợp với thời đại của chúng ta.

5.5. The difficulty of being generous. → Khó khăn của việc hào phóng.

5.6. Reason to reach a compromise. → Lý do để đạt được thỏa hiệp.

5.7. Important lessons for all of us. → Bài học quan trọng cho tất cả chúng ta.

Thí sinh điền vào form dưới đây để nhận file Đề thi Aptis ESOL | Phần Reading: Consumer age

Bạn vui lòng nhập chính xác email để có thể nhận được tài liệu nhé.

Hi vọng những chia sẻ này là hữu ích đối với các bạn.



    Xin cám ơn bạn đã ghé thăm website knowalot.net . Bạn kiểm tra email để nhận link tải tài liệu miễn phí nhé.


    Chúng tôi xin chân thành cám ơn quý độc giả đã đọc bài viết. Mọi thắc mắc về nội dung hoặc các khiếu nại về bản quyền, xin vui lòng gởi thông tin vào địa chỉ email: knowalot.net@gmail.com

    Mr. Know xin chân thành cám ơn.

    Dark mode