Đề thi Aptis ESOL | Phần Reading: Tulips

de-thi-aptis-esol-phan-reading-western-history-and-literature

Tóm tắt ý chính

  • So I can know in advance whether I should bring a boook to read on the train.
  • I used to struggle very much to finish reading a book that we were expected to read.
  • I have a list of books that I want to read in the future.
  • I often keep a book on the bedside able to read before going to bed.
  • I have a young child, so when I come home I almost don’t have….

Phần thi Đọc (Reading) | 29 câu – 35 phút

Đây là phần thi chính của bài thi Aptis ESOL.

Phần thi Đọc (Reading) sẽ bao gồm 4 phần thi, được phân loại theo cấp độ từ dễ đến khó.

1. Phần 1 – Bài đọc 1: Đọc hiểu câu

Choose the word that fits in the gap. the first one is done for you.

The water is clear. The sun is out. I have an enjoyable holiday. After working so hard. I hope to read your letter.

2. Phần 2 – Bài đọc 2: Gắn kết văn bản liền mạch

2.1. Topic: papers work

1. In your account, press “open new window”.

Trong tài khoản của bạn, nhấn “mở cửa sổ mới”.

2. When you do this, a new window will open.

Khi bạn thực hiện việc này, một cửa sổ mới sẽ mở ra.

3. Simply drag and drop your files.

Chỉ cần kéo và thả tập tin của bạn.

4. Once you put the files there, press the “send” button.

Sau khi bạn đặt các tập tin vào đó, hãy nhấn nút “gửi”.

5. After you send your work, you should check your email.

Sau khi gửi tác phẩm, bạn nên kiểm tra email.

2.2. Topic: traffic lights

1. This created long delays in the roads to the city’s business distric.

→ Điều này đã tạo ra sự chậm trễ kéo dài trên các con đường đến khu thương mại của thành phố.

2. As a result of these delays, many people were not able to get to work on time.

→ Do sự chậm trễ này, nhiều người đã không thể đi làm đúng giờ.

3. They were out of order and the traffic moved very slowly.

→ Họ đã mất trật tự và giao thông di chuyển rất chậm.

4. Fortunately, in the evening, the traffic lights were working again.

→ May mắn thay, vào buổi tối, đèn giao thông đã hoạt động trở lại.

5. Therefore, there were no further delays for people going back home.

→ Vì vậy, không còn sự chậm trễ nào nữa đối với việc mọi người trở về nhà.

3. Phần 3 – Bài đọc 3: Đọc hiểu văn bản ngắn

Topic: Read books

Person A: plans their reading schedule / reads more than another family member.

My wife often complains about not having time to read, and I say we have to make our own time. So, I often calculate my free time on my phone. So I can know in advance whether I should bring a boook to read on the train. My wife often laughs at me for doing so, but I don’t mind, as long as I can finish reading so many books.

Person B: reads many books at once / wants to read a lot of books.

I used to struggle very much to finish reading a book that we were expected to read. However, now that I read for my own pleasure, I don’t mind too much. I usually don’t limit myself to reading one at a time. There are so many titles I can choose from that get me excited. I have a list of books that I want to read in the future.

Person C: is having difficulty in fishing a book

I often keep a book on the bedside able to read before going to bed. The problem is, I get tired after reading only half of a page, and I fall asleep. So I’ve been reading that one book for half a year now and have only read chapter 2. However, when I read factual books, I find it v ery interesting and it keeps me awake for hours.

Person D: thinks that factual books are boring / has limited time to read books.

My job requires reading a lot of books. Thesebooks include a lot of facts and figures and they are very boring. When I have free time. I usually want to read light books, like mystery novels or comedy. I often read on the train to work. I have a young child, so when I come home I almost don’t have time to read. Therefore, I have to read books when small journey is on the train. So, a book can last me 1 week.

Bài dịch

Người A: lên kế hoạch đọc sách / đọc nhiều hơn các thành viên khác trong gia đình.

Vợ tôi thường phàn nàn về việc không có thời gian để đọc, và tôi nói chúng tôi phải tự sắp xếp thời gian cho riêng mình. Vì vậy, tôi thường tính toán thời gian rảnh của mình trên điện thoại. Như vậy tôi có thể biết trước liệu mình có nên mang theo sách để đọc trên tàu hay không. Vợ tôi thường cười nhạo tôi vì làm như vậy nhưng tôi không bận tâm, miễn là tôi có thể đọc xong bao nhiêu sách là được.

Người B: đọc nhiều sách một lúc / muốn đọc nhiều sách.

Tôi đã từng phải vật lộn rất nhiều để đọc xong một cuốn sách mà chúng tôi phải đọc. Tuy nhiên, bây giờ tôi đọc vì niềm vui của riêng mình nên tôi không bận tâm lắm. Tôi thường không giới hạn bản thân mình trong việc đọc từng cuốn một. Có rất nhiều tựa sách tôi có thể chọn khiến tôi phấn khích. Tôi có một danh sách những cuốn sách mà tôi muốn đọc trong tương lai.

Người C: đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm một cuốn sách

Tôi thường để một cuốn sách ở đầu giường để đọc trước khi đi ngủ. Vấn đề là tôi cảm thấy mệt mỏi sau khi chỉ đọc được nửa trang và ngủ quên. Vậy là tôi đọc cuốn đó được nửa năm rồi mới đọc được chương 2. Tuy nhiên, khi đọc những cuốn sách thực tế, tôi thấy rất thú vị và nó khiến tôi thức hàng giờ.

Người D: cho rằng sách thực tế nhàm chán / có thời gian đọc sách hạn chế.

Công việc của tôi đòi hỏi phải đọc rất nhiều sách. Những cuốn sách này bao gồm rất nhiều sự kiện và số liệu và chúng rất nhàm chán. Khi tôi có thời gian rảnh. Tôi thường muốn đọc những cuốn sách nhẹ nhàng, như tiểu thuyết bí ẩn hoặc hài kịch. Tôi thường đọc trên tàu đi làm. Tôi có con nhỏ nên khi về nhà hầu như không có thời gian để đọc. Vì vậy, tôi phải đọc sách khi đi hành trình nhỏ trên tàu. Vì vậy, một cuốn sách có thể kéo dài trong 1 tuần.

Đáp án

Person A: like the public theater that the city puts on / usually spend a lot of money on shopping.

Người A: thích nhà hát công cộng mà thành phố xây dựng / thường chi rất nhiều tiền cho việc mua sắm.

Person B: pay a lot for their meal.

Người B: trả nhiều tiền cho bữa ăn của họ.

Person C: public transport system was good / walking too much causes a problem.

Người C: hệ thống giao thông công cộng tốt / đi bộ quá nhiều gây ra vấn đề.

Person D: like the natural resort here / visit one part of the city.

Người D: thích khu nghỉ dưỡng thiên nhiên ở đây / tham quan một phần của thành phố.

4. Phần 4 – Bài đọc 4: Đọc hiểu văn bản dài

Topic: Early Australia

Đáp án:

5.1. Trade across Europe. → Thương mại khắp châu Âu.

5.2. Coming into fashion. → Đang đi vào thời trang.

5.3. Trade mechanics. → Cơ khí thương mại.

5.4. Different types of tulip. → Các loại hoa tulip khác nhau.

5.5. An object of trade. → Một đối tượng của thương mại.

5.6. The stock market and economics. → Thị trường chứng khoán và kinh tế.

5.7. An unexpected turn of events. → Một diễn biến bất ngờ.

Thí sinh điền vào form dưới đây để nhận file Đề thi Aptis ESOL | Phần Reading: Tulips

Bạn vui lòng nhập chính xác email để có thể nhận được tài liệu nhé.

Hi vọng những chia sẻ này là hữu ích đối với các bạn.



    Xin cám ơn bạn đã ghé thăm website knowalot.net . Bạn kiểm tra email để nhận link tải tài liệu miễn phí nhé.


    Chúng tôi xin chân thành cám ơn quý độc giả đã đọc bài viết. Mọi thắc mắc về nội dung hoặc các khiếu nại về bản quyền, xin vui lòng gởi thông tin vào địa chỉ email: knowalot.net@gmail.com

    Mr. Know xin chân thành cám ơn.

    Dark mode