Đề thi Aptis ESOL | Phần Reading: Early Australia (new)

de-thi-aptis-esol-phan-reading-western-history-and-literature

Tóm tắt ý chính

  • The reason I like the atmosphere here is because it has a lot of public performances.
  • I aws very surprised when I came home with an empty bag and I didn’t buy anything.
  • I expecially liked the lunch I had in this city, it was delicious and I really want to come back here next time.
  • Howerver, I guess it’s a bit expensive and I have to walk a long way to get there.
  • When I first came to this city, I felt very scared because this city is very big.

Phần thi Đọc (Reading) | 29 câu – 35 phút

Đây là phần thi chính của bài thi Aptis ESOL.

Phần thi Đọc (Reading) sẽ bao gồm 4 phần thi, được phân loại theo cấp độ từ dễ đến khó.

1. Phần 1 – Bài đọc 1: Đọc hiểu câu

Choose the word that fits in the gap. the first one is done for you.

The water is clear. The sun is out. I have an enjoyable holiday. After working so hard. I hope to read your letter.

2. Phần 2 – Bài đọc 2: Gắn kết văn bản liền mạch

2.1. Topic: report

1. Before you start to write your report, you should look at websites for the information you need.

→ Trước khi bắt đầu viết báo cáo, bạn nên xem các trang web để biết thông tin bạn cần.

2. Remember to save links to websites and include them in your report.

Hãy nhớ lưu các liên kết đến các trang web và đưa chúng vào báo cáo của bạn.

3. You should also include a list of books that you use for reference.

Bạn cũng nên bao gồm một danh sách các cuốn sách mà bạn sử dụng để tham khảo.

4. When you have finished your report, correct all the mistakes.

Khi bạn hoàn thành báo cáo của mình, hãy sửa tất cả các lỗi sai.

5. After you make the corrections, send your report by your email.

Sau khi bạn thực hiện chỉnh sửa, hãy gửi báo cáo qua email của bạn.

2.2. Topic: printer

1. First, you need to find an appropriate place to put your printer.

→ Đầu tiên, bạn cần tìm một nơi thích hợp để đặt máy in của mình.

2. When your printer is in place, turn it on using the switch.

→ Khi máy in của bạn đã ở đúng vị trí, hãy bật máy in bằng công tắc.

3. A light comes on at the front of the printer.

→ Đèn bật sáng ở phía trước máy in.

4. If the light is green, your printer is ready to use.

→ Nếu đèn màu xanh lục thì máy in của bạn đã sẵn sàng sử dụng.

5. Before using the printer, you need to put papers into it.

→ Trước khi sử dụng máy in, bạn cần cho giấy tờ vào đó.

3. Phần 3 – Bài đọc 3: Đọc hiểu văn bản ngắn

Topic: visit a city

Person A: like the public theater that the city puts on / usually spend a lot of money on shopping.

I went to this city last summer and really liked the atmosphere of this city. The reason I like the atmosphere here is because it has a lot of public performances. These performances often take place in front of department stores. So this prevents me from shopping inside those stores. I aws very surprised when I came home with an empty bag and I didn’t buy anything.

Person B: pay a lot for their meal.

When I go out, I only care about two things: good food and a good play. I expecially liked the lunch I had in this city, it was delicious and I really want to come back here next time. Howerver, I guess it’s a bit expensive and I have to walk a long way to get there. However, it didn’t matter because I had a wonderful day.

Person C: public transport system was good / walking too much causes a problem.

When I first came to this city, I felt very scared because this city is very big. The city has many parts and the shopping part is very far from the green part. However, we already had the bus route and we signed up to take the bus for a full day. Buses are very cheap and very convenient. I feel very lucky to not have to put perssure on my sore feet.

Person D: like the natural resort here / visit one part of the city.

I don’t like big cities and rarely go out. But I go to StevenSon city very often. I go there about five to seven times a year. There is an area outside the city. In that area, there are many things that I need. There is a lot of water, a natural area, a small forest and a special camping area. I really like coming to this place to rest. It also has a great coffee srving area for visitors.

Bài dịch

Người A: thích nhà hát công cộng mà thành phố xây dựng / thường chi rất nhiều tiền cho việc mua sắm.

Tôi đã đến thành phố này vào mùa hè năm ngoái và thực sự thích không khí của thành phố này. Lý do tôi thích không khí ở đây là vì nơi đây có rất nhiều buổi biểu diễn công cộng. Những buổi biểu diễn này thường diễn ra trước các cửa hàng bách hóa. Vì vậy, điều này ngăn cản tôi mua sắm bên trong những cửa hàng đó. Tôi rất ngạc nhiên khi về nhà với một chiếc túi trống rỗng và không mua gì cả.

Người B: trả nhiều tiền cho bữa ăn của họ.

Khi đi chơi, tôi chỉ quan tâm đến hai thứ: đồ ăn ngon và trò chơi hay. Tôi đặc biệt thích bữa trưa ở thành phố này, nó rất ngon và tôi thực sự muốn quay lại đây lần sau. Tuy nhiên, tôi đoán nó hơi đắt và tôi phải đi bộ một quãng đường dài để đến đó. Tuy nhiên, điều đó không thành vấn đề vì tôi đã có một ngày tuyệt vời.

Người C: hệ thống giao thông công cộng tốt / đi bộ quá nhiều gây ra vấn đề.

Lần đầu tiên đến thành phố này, tôi cảm thấy rất sợ hãi vì thành phố này rất lớn. Thành phố có nhiều khu vực và khu mua sắm nằm rất xa khu vực xanh. Tuy nhiên, chúng tôi đã có sẵn lộ trình xe buýt và đăng ký đi xe buýt cả ngày. Xe buýt rất rẻ và rất thuận tiện. Tôi cảm thấy rất may mắn khi không phải đặt niềm tin vào đôi chân đau nhức của mình.

Người D: thích khu nghỉ dưỡng thiên nhiên ở đây / tham quan một phần của thành phố.

Tôi không thích thành phố lớn và hiếm khi ra ngoài. Nhưng tôi đến thành phố StevenSon rất thường xuyên. Tôi đến đó khoảng năm đến bảy lần một năm. Có một khu vực bên ngoài thành phố. Trong lĩnh vực đó, có rất nhiều thứ tôi cần. Có rất nhiều nước, một khu vực tự nhiên, một khu rừng nhỏ và một khu cắm trại đặc biệt. Tôi rất thích đến nơi này để nghỉ ngơi. Nó cũng có một khu vực phục vụ cà phê tuyệt vời cho du khách.

Đáp án

Person A: like the public theater that the city puts on / usually spend a lot of money on shopping.

Người A: thích nhà hát công cộng mà thành phố xây dựng / thường chi rất nhiều tiền cho việc mua sắm.

Person B: pay a lot for their meal.

Người B: trả nhiều tiền cho bữa ăn của họ.

Person C: public transport system was good / walking too much causes a problem.

Người C: hệ thống giao thông công cộng tốt / đi bộ quá nhiều gây ra vấn đề.

Person D: like the natural resort here / visit one part of the city.

Người D: thích khu nghỉ dưỡng thiên nhiên ở đây / tham quan một phần của thành phố.

4. Phần 4 – Bài đọc 4: Đọc hiểu văn bản dài

Topic: Early Australia

Đáp án:

5.1. An alternative history of settlement. → Một lịch sử định cư thay thế.

5.2. Natural barrier to resettlement. → Rào cản tự nhiên đối với việc tái định cư.

5.3. Technology helps uncover the ocean’s secret. → Công nghệ giúp khám phá bí mật của đại dương.

5.4. A Journey made by stages. → Một cuộc hành trình được thực hiện theo từng giai đoạn.

5.5 A new evidence that leads to speculation. → một bằng chứng mới dẫn đến suy đoán.

5.6. Lack of knowledge and skills. → Thiếu kiến ​​thức và kỹ năng.

5.7. Determination of the explorers through the ages. → Quyết tâm của các nhà thám hiểm qua các thời đại.

Thí sinh điền vào form dưới đây để nhận file Đề thi Aptis ESOL | Phần Reading: Early Australia

Bạn vui lòng nhập chính xác email để có thể nhận được tài liệu nhé.

Hi vọng những chia sẻ này là hữu ích đối với các bạn.



    Xin cám ơn bạn đã ghé thăm website knowalot.net . Bạn kiểm tra email để nhận link tải tài liệu miễn phí nhé.


    Chúng tôi xin chân thành cám ơn quý độc giả đã đọc bài viết. Mọi thắc mắc về nội dung hoặc các khiếu nại về bản quyền, xin vui lòng gởi thông tin vào địa chỉ email: knowalot.net@gmail.com

    Mr. Know xin chân thành cám ơn.

    Dark mode