Đề thi Aptis ESOL | Phần Writing: Phân tích, hướng dẫn và chia sẻ công thức cách làm bài Writing (Phần 2)

aptis-esol-la-gi-cau-truc-bai-thi-aptis-esol
Nội dung

Tóm tắt ý chính

  • Câu trả lời phải đầy đủ các thành phần gồm chủ từ, động từ và túc từ (S + V + O).
  • Ở câu trả lời cho câu hỏi của người đầu tiên, phải có lời chào hỏi và câu thể hiện cảm xúc.
  • Ở câu trả lời cho câu hỏi của người thứ 2 và 3 thì chỉ cần tập trung trả lời vào trọng tâm, không cần chào hỏi nữa.
  • Mới vào bài, không nên trả lời câu hỏi liền mà nên màu mè một chút, giới thiệu sương sương rồi dẫn dắt người đọc vào câu trả lời ở cuối bài.
  • Besides / Additionally / Moreover / On the other hand, I am also a massive fan of + Ving (sở thích 2) → Bên cạnh đó, tôi cũng là một fan cuồng của .

Aptis ESOL là bài thi đánh giá trình độ tiếng Anh trên máy tính ở cả bốn kỹ năng, được nghiên cứu và phát triển bởi Hội đồng Anh. Bài thi được tổ chức tại các địa điểm thi, được kiểm soát và công nhận bởi Cục Kiểm định Chất lượng và Quy chế thi (Ofqual) của Vương quốc Anh.

Phần thi Writing là một trong 4 phần thi quan trọng của kì thi Aptis, điểm thi Writing sẽ được tính vào hệ điểm chung của toàn bộ bài thi.

4. Phần 3: trả lời phỏng vấn của 3 người (theo chủ đề của câu lạc bộ)

4.1. Hướng dẫn

de-thi-aptis-esol-phan-writing-phan-tich-huong-dan-va-chia-se-cong-thuc-cach-lam-bai-writing-phan-2

Điểm: 15đ

Số từ: 40 đến 60 từ cho mỗi câu trả lời ( đề bài cho phép từ 20 đến 30 từ)

Lưu ý:

  • Trả lời 3 câu hỏi phỏng vấn bất kì của 3 người.
  • Phải viết thành câu. Câu trả lời phải đầy đủ các thành phần gồm chủ từ, động từ và túc từ (S + V + O).
  • Chủ từ I luôn viết hoa, dù đứng ở bất kì vị trí nào trong câu.
  • Viết trong ngưỡng từ 40 đến 60 từ (mặc dù trên phần mềm chỉ ghi từ 30 đến 40 từ, nhưng phải cố gắng đạt từ 40 đến 60 từ để điểm số cao nhất có thể).
  • Tuyệt đối không viết dưới 30 từ và trên 60 từ (giáo viên không chấm).
  • Có thể nhắc lại câu hỏi ở trong câu trả lời để ăn gian thêm từ.
  • Chú ý vào thì của câu hỏi.
  • Ở câu này đa phần là không có công thức, chủ yếu là phải dùng vốn tự có để chém gió.
  • Áp dụng các trạng từ, liên từ, Idiom để tạo thành các câu phức để đạt điểm cao.
  • Ở câu trả lời cho câu hỏi của người đầu tiên, phải có lời chào hỏi và câu thể hiện cảm xúc.
  • Ở câu trả lời cho câu hỏi của người thứ 2 và 3 thì chỉ cần tập trung trả lời vào trọng tâm, không cần chào hỏi nữa.
  • Có những câu sẽ đưa ra 2 lựa chọn, chọn 1 cái và thể hiện quan điểm trên ý đó. Tuyệt đối không so sánh 2 ý với nhau hoặc đề cập / phản biện ý còn lại.
  • Bài thi không có đáp án cố định, bài thi chỉ chấm quan điểm, cách viết, cách dùng từ, cách nhìn nhận và cách đánh giá của mỗi cá nhân.
  • Mới vào bài, không nên trả lời câu hỏi liền mà nên màu mè một chút, giới thiệu sương sương rồi dẫn dắt người đọc vào câu trả lời ở cuối bài.

Cách trả lời cho câu đầu tiên: trả lời câu hỏi đề bài bằng 4 câu liên tiếp nhau, cụ thể:

  • Câu chào hỏi (dành cho người đầu tiên): Hi / Good morning / afternoon / evening …. This is my pleasure hoặc I’m (hoặc It’s) glad / nice / lovely to talk with you. → Xin chào / Chào buổi sáng / chiều / tối …. Thật vinh dự cho tôi hoặc Tôi rất vui / hạnh phúc khi nói chuyện với bạn.
  • Câu 1: Honestly / To be honest / Frankly, I am a real sucker for + Ving (đề bài). → Thật lòng mà nói, tôi là một người rất say mê
  • Câu 2: Therefore / Accordingly / For that reason / Hence, I often spend my leisure time + Ving (sở thích 1) → Chính vì thế, tôi thường dành thời gian rảnh của mình để
  • Câu 3: Besides / Additionally / Moreover / On the other hand, I am also a massive fan of + Ving (sở thích 2) → Bên cạnh đó, tôi cũng là một fan cuồng của
  • Lưu ý về các từ để hỏi trong câu, phải biến thiên sao cho câu trả lời phù hợp, không áp dụng công thức một cách máy móc.

Một số mẫu câu thay thế

I am a real sucker for + Ving
  • I am really fond of + Ving
  • I have a soft spot for + Ving
  • I can’t resist + Ving
  • I am crazy about + Ving
  • I am passionate about + Ving
I often spend my leisure time + Ving
  • I frequently spend my free time + Ving
  • I usually use my spare time to + Ving
  • I often devote my leisure hours to + Ving
  • I regularly engage in + Ving during my downtime
  • I like to spend my off time + Ving
I am also a massive fan of + Ving
  • I am also really into + Ving
  • I am a huge enthusiast of + Ving
  • I am a big admirer of + Ving
  • I am also very keen on + Ving
  • I have a great passion for + Ving

Cách trả lời cho câu 2 (thường là câu hỏi về sở thích cá nhân / công việc hàng ngày): trả lời đề bài bằng 4 (+) câu liên tiếp nhau tương tự như cách trả lời câu 1, tuy nhiên cần phải có sự thay đổi sao cho không bị trùng lặp (áp dụng các mẫu câu thay thế ở bảng trên), cụ thể:

  • Ở câu này thì không chào hỏi nữa.
  • Câu 1: Frankly, I am passionate about … + Ving (đề bài). → Thật lòng mà nói, tôi đam mê …
  • Câu 2: Hence, I frequently spend my free time … + Ving (sở thích 1) → Chính vì thế, tôi thường dành thời gian rảnh của mình để
  • Câu 3: On the other hand, I am also a big admirer of  + Ving (sở thích 2) → Bên cạnh đó, tôi cũng là người ngưỡng mộ …
  • Câu 4 (+): đưa ra các câu giải thích hoặc bổ sung ý cho câu 3.
  • Lưu ý về các từ để hỏi trong câu, phải biến thiên sao cho câu trả lời phù hợp, không áp dụng công thức một cách máy móc.

Cách trả lời cho câu 3 (thường là câu về quan điểm): trả lời bằng 4 câu liên tiếp nhau, cụ thể:

  • Câu 1: Honestly, I strongly believe each person has their own point of view.→ Thật lòng mà nói, I tin tưởng mạnh mẽ rằng mỗi người đều có quan điểm riêng của mình.
  • Câu 2: I totally agree with your view hoặc that … (đề bài) / I see eye to eye with you / I cast no doubt about your view / Unfortunately, I completely disagree with your view hoặc that … (đề bài). → Theo quan điểm của cá nhân tôi, tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến của bạn hoặc … (đề bài) / Thật không may, tôi hoàn toàn không đồng ý với ý kiến của bạn hoặc (đề bài).
  • Câu 3: In my opinion, … quan điểm 1 của bạn.→ Theo ý kiến của cá nhân tôi, … nói về quan điểm 1 của cá nhân bạn sao cho có sự giải thích cho ý kiến bạn đã nêu.
  • Câu 4: Besides / Additionally / Moreover / On the other hand, … quan điểm 2 của bạn. → Bên cạnh đó / ngoài ra / hơn thế nữa / mặt khác, … nói về quan điểm 2 của cá nhân bạn sao cho có sự giải thích cho ý kiến bạn đã nêu.
  • Lưu ý về các từ để hỏi trong câu, phải biến thiên sao cho câu trả lời phù hợp, không áp dụng công thức một cách máy móc.
  • Lưu ý về các câu chọn quan điểm, chỉ chọn 1 cái và giải thích trên ý đó. Tuyệt đối không so sánh 2 ý với nhau hoặc đề cập / phản biện ý còn lại.

Một số câu dùng để đưa ra lí do tại sao khen (thích) / chê (không thích) quan điểm của người khác:

Lí do tại sao khen (lí do thích)Lí do tại sao chê (lí do không thích)
Broaden my knowledge: mở rộng kiến thức

Relax = refresh my mind: thư giãn đầu óc

Let my hair down: thư giãn

Meet up new friends: gặp gỡ bạn mới

Widen my circle of friends: mở rộng vòng tròn bạn bè

It is convenient, effective and fast: nó tiện lợi, hiệu quả và nah chóng

Bring me happiness: mang lại hạnh phúc cho tôi

It’s time – wasting: nó thật lãng phí thời gian

It leads to addiction: dẫn đến nghiện ngập

It is harmful of health = bad for health: không tốt cho sức khỏe

4.2. Áp dụng, phân tích và giải đề thực tế

Ví dụ về chủ đề Fitness Club.

4.2.1. Giải câu 1

Câu 1: Kehlani: Hey! Welcome to the group. Can you tell us about what exercise you do every day?

Cách trả lời cho câu đầu tiên: trả lời câu hỏi đề bài bằng 4 câu liên tiếp nhau, cụ thể:

  • Câu chào hỏi (dành cho người đầu tiên): Hi / Good morning / afternoon / evening …. This is my pleasure hoặc I’m (hoặc It’s) glad / nice / lovely to talk with you. → Hi. It is nice to talk with you.
  • Câu 1: Honestly / To be honest / Frankly, I am a real sucker for + Ving (đề bài). → To be honest, I am a real sucker for doing exercise.
  • Câu 2: Therefore / Accordingly / For that reason / Hence, I often spend my leisure time / free time + Ving (sở thích 1) → Accordingly, I often spend my leisure time running with my young brother.
  • Câu 3: Besides / Additionally / Moreover / On the other hand, I am also a massive fan of + Ving (sở thích 2) → Moreover, I am also a massive fan of bodybuilding and I usually go to the gym every morning.

Câu trả lời đầy đủ:Hi. It is nice to talk with you. To be honest, I am a real sucker for doing exercise. Accordingly, I often spend my leisure time running with my young brother. Moreover, I am also a massive fan of bodybuilding and I usually go to the gym every morning. (49 từ)

Phân tích:

  • Số từ đạt quy định (49 từ / 40 – 60 từ)
  • Các động từ trong câu đều chia đúng thì.
  • Tất cả các câu đều có đầy đủ chủ từ – động từ – túc từ.
  • Trả lời được câu hỏi what (playing soccer) và everyday (my leisure time / every morning) của đề bài.
  • Dùng câu phức, sử dụng các trạng từ và các từ liên kết.
  • Thay những từ đơn giản bằng những từ phức tạp làm cho câu văn phong phú hơn.

4.2.2. Giải câu 2

Câu 2: Andrei: I love going to the gym. I try to go every day. How often do you go to the gym?

Cách trả lời cho câu 2 (thường là câu hỏi về sở thích cá nhân / công việc hàng ngày): trả lời đề bài bằng 4 câu liên tiếp nhau tương tự như cách trả lời câu 1, tuy nhiên cần phải có sự thay đổi sao cho không bị trùng lặp (áp dụng các mẫu câu thay thế ở bảng trên), cụ thể:

  • Ở câu này thì không chào hỏi nữa.
  • Câu 1: Frankly, I am passionate about … + Ving (đề bài). → Frankly, I am passionate about bodybuilding.
  • Câu 2: Hence, I frequently spend my free time … + Ving (sở thích 1) → Hence, I frequently spend my free time going to the gym. I usually go to the gym in the morning. → rút gọn câu này lại và làm cho câu hay hơn (ko bị lủng củng) bằng câu: Hence, I frequently spend my morning time going to the gym.
  • Câu 3: On the other hand, I am also a big admirer of …  + Ving (sở thích 2) → On the other hand, I am also a big admirer of running.
  • Câu 4 (+): đưa ra các câu giải thích hoặc bổ sung ý cho câu 3. → I often go running with my friends in the evening. It makes me feel stronger and lets my hair down.

Câu trả lời đầy đủ: Frankly, I am passionate about bodybuilding. Hence, I frequently spend my morning time going to the gym. On the other hand, I am also a big admirer of running. I often go running with my friends in the evening. It makes me feel stronger and lets my hair down. (49 từ)

Phân tích:

  • Số từ đạt quy định (49 từ / 40 – 60 từ)
  • Các động từ trong câu đều chia đúng thì.
  • Tất cả các câu đều có đầy đủ chủ từ – động từ – túc từ.
  • Trả lời được câu hỏi chính how often my morning time) của đề bài.
  • Dùng câu phức, sử dụng các trạng từ và các từ liên kết.
  • Thay những từ đơn giản bằng những từ phức tạp làm cho câu văn phong phú hơn.

4.2.3. Giải câu 3

Câu 3: Michael: I heard that the club is going to post videos of us working out on Instagram. What is your opinion on this?

Cách trả lời cho câu 3 (thường là câu về quan điểm): trả lời bằng 3 câu liên tiếp nhau, cụ thể:

  • Câu 1: Honestly, I strongly believe each person has their own point of view.
  • Câu 2: I totally agree with your view hoặc that … (đề bài) / I see eye to eye with you / I cast no doubt about your view / Unfortunately, I completely disagree with your view hoặc that … (đề bài). → I totally agree with that the club is going to should (thay đổi lại cho phù hợp với câu trả lời, không copy đề bài một cách máy móc) post videos of us working out on Instagram
  • Câu 3: In my opinion, … quan điểm 1 của bạn.→ In my opinion, it will help the club become famous and attract more members.
  • Câu 4: Besides / Additionally / Moreover / On the other hand, … quan điểm 2 của bạn. → Besides, I think the club should invite some influencers to show us how to create good videos.

Câu trả lời đầy đủ: Honestly, I strongly believe each person has their own point of view. I totally agree with that the club should post videos of us working out on Instagram. In my opinion, it will help the club become famous and attract more members. Besides, I think the club should invite some influencers to show us how to create good videos. (59 từ)

Cách trả lời khác, có thể thay đổi / thêm bớt công thức để cho câu trả lời hay hơn:

I totally agree with the idea that the club should post videos of us working out on Instagram. In my opinion, it will help the club become famous and attract more members. Besides, I think the club should invite some influencers or fitness experts. They will show us how to create good videos. (53 từ).

Phân tích:

  • Số từ đạt quy định (58 từ / 40 – 60 từ)
  • Các động từ trong câu đều chia đúng thì.
  • Các danh từ đều chia đúng.
  • Tất cả các câu đều có đầy đủ chủ từ – động từ – túc từ.
  • Nêu được quan điểm (I totally agree with), đồng thời đưa ra được 2 phương án giải thích cho quan điểm.
  • Dùng câu phức, sử dụng các trạng từ và các từ liên kết.
  • Thay những từ đơn giản bằng những từ phức tạp làm cho câu văn phong phú hơn.

4.3. Đề thi mẫu

Một số đề bài mẫu trong các đề thi đã ra gần đây:

  • Talk about a time you help someone using computer?
  • I often use laptop before bed and often feel hard to sleep. What can I do?
  • In the future, the roads will be safer thanks to computer. What do you think?
  • Talk about your childhood home?
  • Do you prefer to live in the city or country?
  • Why should we protect old building?
  • Tell me about the bad holiday you ever had.
  • Which do you prefer travelling alone or in groups? Why?
  • Travelling a long distance for your holiday is bad for the environment. What do you think about this?
  • How do you study English every day?
  • What do you enjoy doing in English and why?
  • Why English is important to learn?
  • I like listening to music but don’t know how to play. What about you?
  • Why music is important?
  • The club is going to stop the concerts. How do you feel?
  • How did you meet your best friend?
  • What do you prefer doing on your own, and why?
  • It’s easier to make new friends when you are young. What’s your opinion?
  • Can you tell me about a painting that you had for a long time?
  • I want to practice making arts in my free time. Do you have any advice?
  • Street arts are very popular, but many don’t think they are real art. What do you think?
  • What do you like reading?
  • I have to read a lot but I can’t remember the information I read. What should I do?
  • Children now prefer playing games than reading. Why it is important to read?

(còn tiếp)

Thí sinh điền vào form dưới đây để nhận file Hướng dẫn chi tiết và đề thi Aptis ESOL mẫu kèm ví dụ minh họa.

Bạn vui lòng nhập chính xác email để có thể nhận được tài liệu nhé.

Hi vọng những chia sẻ này là hữu ích đối với các bạn.



    Xin cám ơn bạn đã ghé thăm website knowalot.net . Bạn kiểm tra email để nhận link tải tài liệu miễn phí nhé.


    Chúng tôi xin chân thành cám ơn quý độc giả đã đọc bài viết. Mọi thắc mắc về nội dung hoặc các khiếu nại về bản quyền, xin vui lòng gởi thông tin vào địa chỉ email: knowalot.net@gmail.com

    Mr. Know xin chân thành cám ơn.