Đề thi Aptis ESOL | Phần Reading: Charles Dickens (new)

de-thi-aptis-esol-phan-reading-western-history-and-literature

Tóm tắt ý chính

  • I have just passed the test, and I am the proud owner of the driving license.
  • So, when I saw an advertisement on the local newspaper for a cheap secand hand car, I did not waste a time.
  • I called the number in that advert and arranged a meeting to meet the owner on the other side of the town.
  • We agreed on a price and when I handed over the money, he gave me the keys.
  • When I was a kid, I was often given ready-made or junk food when I was at home, although I don’t want to blame my parents.

Phần thi Đọc (Reading) | 29 câu – 35 phút

Đây là phần thi chính của bài thi Aptis ESOL.

Phần thi Đọc (Reading) sẽ bao gồm 4 phần thi, được phân loại theo cấp độ từ dễ đến khó.

1. Phần 1 – Bài đọc 1: Đọc hiểu câu

Choose the word that fits in the gap. the first one is done for you.

The weather is great. We are on the boat. We eat dinner then we go to church. We are going to drive around. I hope the weather isn’t too hot.

2. Phần 2 – Bài đọc 2: Gắn kết văn bản liền mạch

2.1. Topic: Betty Barr’s life

1. She was born in Shanghai in 1933 to a American mother and a father from Scotland.

Cô sinh ra ở Thượng Hải vào năm 1933, có mẹ là người Mỹ và cha là người Scotland.

2. At that time, Shanghai is a city filled with many people from different countries.

Vào thời điểm đó, Thượng Hải là một thành phố có rất nhiều người đến từ các quốc gia khác nhau.

3. After she finished her school, she went to Wellesley College, a famous university in USA.

Sau khi học xong, cô theo học tại Wellesley College, một trường đại học nổi tiếng ở Mỹ.

4. However, she missed China, and applied for a job in Hong King, where she taught from 1959 to 1972, and learnt to speak Cantonese, the local language.

Tuy nhiên, cô nhớ Trung Quốc và xin việc ở Hong King, nơi cô dạy từ năm 1959 đến năm 1972, và học nói tiếng Quảng Đông, ngôn ngữ địa phương.

5. In the 1980s, she finally returned to China and still lives with her Shanghai husband, George Wang.

Vào những năm 1980, cuối cùng bà đã trở về Trung Quốc và vẫn sống với người chồng Thượng Hải, George Wang.

2.2. Topic: My first car

I have just passed the test, and I am the proud owner of the driving license.

Tôi vừa vượt qua bài kiểm tra và tôi tự hào là chủ sở hữu của giấy phép lái xe.

However, I did not have a car and my parents would not let me drive theirs.

Tuy nhiên, tôi không có ô tô và bố mẹ tôi không cho tôi lái xe của họ.

So, when I saw an advertisement on the local newspaper for a cheap secand hand car, I did not waste a time.

Vì vậy, khi nhìn thấy một quảng cáo trên tờ báo địa phương về một chiếc ô tô cũ giá rẻ, tôi đã không lãng phí thời gian.

I called the number in that advert and arranged a meeting to meet the owner on the other side of the town.

Tôi gọi đến số điện thoại trong quảng cáo đó và hẹn gặp người chủ ở phía bên kia thị trấn.

We agreed on a price and when I handed over the money, he gave me the keys.

Chúng tôi đã thống nhất giá cả và khi tôi giao tiền, anh ấy đưa chìa khóa cho tôi.

3. Phần 3 – Bài đọc 3: Đọc hiểu văn bản ngắn

Topic: Eating and cooking

Person A: like to eat with friends

When I was a kid, I was often given ready-made or junk food when I was at home, although I don’t want to blame my parents. Since then, I try to eat at restaurants as much as possible. The food at the restaurant is not very diverse but for me that is not a problem. What matters to me when going out to eat is who you go with. I often eat with colleagues or close friends when I get off work, it’s very fun.

Person B: prefer to eat alone / need to save money

I used to often go to the most fashionable and luxurious restaurants to eat. However, now, I’m back to being a stundent and my finances won’t stretch that far. Therefore, I often cook for myself and watch recipes and cooking methods on the internet. That helps me to be albe to focus on my studies without losing concentratrion.

Person C: like to eat a wide range of dishes / take a cookery course

Going to a restaurant is for the social atmosphere and I am not bothered to eat alone either. What’s important to me is the variety of dishes. Therefore, I eat at as mnay places as possible even though they are a bit pricey. That’s why I joined the cooking club, where I can learn many new recipes and also meet many friends.

Person D: only want to eat a few range of food / like home cooked food

I don’t understand why so many people want to find many different recipes for one dish. I know clearly what I like and I eat exactly that food. My dad is a good cook, he knows what ingredients I don’t like to eat, which obviously are a lot. I love being home and eating with my family.

Bài dịch

Người A: thích đi ăn cùng bạn bè

Khi còn nhỏ, tôi thường được cho đồ ăn sẵn hoặc đồ ăn vặt khi ở nhà, mặc dù tôi không muốn trách móc bố mẹ. Kể từ đó, tôi cố gắng đi ăn ở nhà hàng nhiều nhất có thể. Đồ ăn ở nhà hàng chưa đa dạng lắm nhưng với tôi đó không phải là vấn đề. Điều quan trọng với tôi khi đi ăn là bạn đi cùng ai. Tôi thường đi ăn cùng đồng nghiệp hoặc bạn thân khi tan sở, rất vui.

Người B: thích ăn một mình / cần tiết kiệm tiền

Tôi thường đến những nhà hàng thời trang và sang trọng nhất để ăn. Tuy nhiên, bây giờ, tôi đã quay lại làm sinh viên và tài chính của tôi sẽ không kéo dài đến mức đó. Vì vậy, tôi thường tự nấu ăn và xem các công thức, cách nấu trên mạng. Điều đó giúp tôi có thể tập trung vào việc học mà không bị mất tập trung.

Người C: thích ăn nhiều món / tham gia khóa học nấu ăn

Đi ăn nhà hàng là để hòa nhập và tôi cũng không ngại ăn một mình. Điều quan trọng với tôi là sự đa dạng của món ăn. Vì vậy, tôi ăn ở nhiều nơi nhất có thể mặc dù giá hơi đắt. Đó là lý do tại sao tôi tham gia câu lạc bộ nấu ăn, nơi tôi có thể học được nhiều công thức nấu ăn mới và gặp gỡ nhiều bạn bè.

Người D: chỉ muốn ăn một vài loại thức ăn / như đồ ăn nấu ở nhà

Tôi không hiểu tại sao nhiều người lại muốn tìm nhiều công thức nấu ăn khác nhau cho một món ăn. Tôi biết rõ mình thích gì và ăn chính xác món đó. Bố tôi là một người nấu ăn giỏi, ông biết tôi không thích ăn những nguyên liệu nào, rõ ràng là rất nhiều. Tôi thích ở nhà và ăn tối cùng gia đình.

4. Phần 4 – Bài đọc 4: Đọc hiểu văn bản dài

Phần bài đọc

Charles John Huffam Dickens  7 February 1812 – 9 June 1870) was an English writer and social critic. He created some of the world’s best-known fictional characters and is regarded by many as the greatest novelist of the Victorian era. His works enjoyed unprecedented popularity during his lifetime and, by the 20th century, critics and scholars had recognised him as a literary genius. His novels and short stories are widely read today.

In 1832, at the age of 20, Dickens was energetic and increasingly self-confident. He enjoyed mimicry and popular entertainment, lacked a clear, specific sense of what he wanted to become, and yet knew he wanted fame. Drawn to the theatre – he became an early member of the Garrick Club– he landed an acting audition at Covent Garden, where the manager George Bartley and the actor Charles Kemble were to see him. Dickens prepared meticulously and decided to imitate the comedian Charles Mathews, but ultimately he missed the audition because of a cold. Before another opportunity arose, he had set out on his career as a writer.

In 1833, Dickens submitted his first story, “A Dinner at Poplar Walk”, to the London periodical Monthly Magazine.

On 8 June 1870, Dickens suffered another stroke at his home after a full day’s work on Edwin Drood. He never regained consciousness and, the next day, he died at Gads Hill Place. In his will, drafted more than a year before his death, Dickens left the care of his £80,000 estate (£8,143,500 in 2021) to his long-time colleague John Forster and his “best and truest friend” Georgina Hogarth who, along with Dickens’s two sons, also received a tax-free sum of £8,000 (equivalent to £814,000 in 2021). Although Dickens and his wife had been separated for several years at the time of his death, he provided her with an annual income of £600 (£61,100 in 2021) and made her similar allowances in his will. He also bequeathed £19 19s (£2,000 in 2021) to each servant in his employment at the time of his death.

The have been some works made from Charles Dickens’ novels. One of them is GREAT EXPECTIATION – a film from Charles Dickens’ 13th Novel. This film is directed by Mike Newell and star actors Jeremy Irvine, Helena Bonham Carter, Holliday Grainger, etc.

Bản dịch

Charles John Huffam Dickens (07.02.1812 – 09.06.1870) là một nhà văn và nhà phê bình xã hội người Anh. Ông đã tạo ra một số nhân vật hư cấu nổi tiếng nhất thế giới và được nhiều người coi trọng như là tiểu thuyết gia vĩ đại nhất thời đại Victoria. Các tác phẩm của ông được dân chúng yêu thích một cách chưa từng thấy trước đây và, vào thế kỷ 20, các nhà phê bình và các học giả đã công nhận ông như là một thiên tài văn học. Các tiểu thuyết và truyện ngắn của ông được đọc rộng rãi đến ngày nay.

Năm 1832, vào độ tuổi 20, Dickens tràn đầy năng lượng và ngày càng tự tin. Ông ấy thích ngụy trang và giải trí đại chúng, thiếu một sự rõ ràng, ý thức chính xác về những gì ông ấy muốn trở thành, và tuy vậy ông ấy biết ông ấy muốn nổi tiếng. Bị lôi kéo đến rạp hát – ông ấy trở thành một thành viên ban đầu của Garrick Club – Ông ấy đã tham gia một buổi diễn xuất thử vai tại Covent Garden, nơi mà người quản lý George Bartley và diễn viên Charles Kemble đã đến gặp ông ấy. Dickens chuẩn bị một cách tỉ mỉ và quyết định bắt chước diễn viên hài Charles Mathews, nhưng cuối cùng ông ấy bỏ lỡ buổi thử giọng vì bị lạnh. Trước khi một cơ hội khác xuất hiện, ông ấy đã bắt đầu sự nghiệp như là một nhà văn.

Năm 1833, Dickens trình lên câu chuyện đầu tiên của ông ấy, “Một bữa tối ở Poplar Walk”, dến tờ Monthly Magazine xuất bản định kỳ ở London.

Vào ngày 08 tháng 06 năm 1870, Dickens chịu một cơn đột quỵ khác tại nhà của ông ấy sau cả một ngày làm việc tọi Edwin Drood. Ông ấy không bao giờ tỉnh lại và, ngày hôm sau, ông ấy mất tại Gads Hill Place. Trong di chúc của ông ấy, được soạn thảo hơn một năm trước khi ông ấy mất, Dickens để lại sự quan tâm bất động sản của ông ấy trị giá 80.000 bảng anh (trị giá 8.143.500 bảng anh vào năm 2021) cho người đồng nghiệp lâu năm John Forster và “người bạn thân nhất và đáng tin nhất” của ông Georgina Hogarth, cùng với hai người con trai của Dickens, cũng được nhận số tiền miễn thuế tổng cộng là 8.000 bảng anh (tương đương với 814.000 bảng anh vào năm 2021). Dù cho Dickens và vợ ông đã ly thân được vài năm kể từ thời điểm ông ấy mất, Ông ấy vẫn chu cấp cho bà ấy cùng với một khoản thu nhập hàng năm là 600 bảng anh (61.100 bảng anh vào năm 2021) và làm cho bà ấy những khoản khấu trừ tương tự như trong di chúc của ông. Ông ấy cũng để lại 19 bảng anh (2000 bảng anh vào năm 2021) cho mỗi người hầu làm việc cho ông cho đến lúc ông mất.

Có một số tác phẩm được chuyển thể từ tiểu thuyết của Charles Dickens. Một trong số chúng là GREAT EXPECTIATION – một bộ phim từ tiểu thuyết thứ 13 của Charles Dickens. Bộ phim này được đạo diễn bởi Mike Newell và các diễn viên ngôi sao Jeremy Irvine, Helena Bonham Carter, Holliday Grainger, …v…v…

Đáp án:

5.1. Dickens for our time → Dickens cho thời đại chúng ta

5.2. Difficulties for modern readers. → Khó khăn cho độc giả hiện đại.

5.3. Keeping the readers guessing. → Khiến người đọc phải đoán.

5.4. The influence of media. → Ảnh hưởng của truyền thông.

5.5. Dicken’s early success. → Thành công ban đầu của Dicken.

5.6. Trying to protect his property. → Đang cố gắng bảo vệ tài sản của mình.

5.7. Bring the books to life. → Làm cho những cuốn sách trở nên sống động.

Từ vựng

Arise (v): xuất hiện

Bequeath (v): để lại (bằng di chúc).

Citric (n): nhà phê bình (văn học)

Consciousness (b): sự tỉnh táo / ý thức được

Drawn to (v): bị lôi kéo đến

Era (n): thời đại

Fictional (a): hư cấu

Imitate (v): bắt chước

In will: trong di chúc

Increasing (a): ngày càng tự tin

Lack (v): thiếu

Landed (a): sở hữu nhiều đất đai / (v): tham gia

Menticulously (adv): tỉ mỉ

Mimicry (n): sự ngụy trang

Periodical (a): xuất bản dịnh kì

Popularity (a): được dân chúng ưa thích / sự nổi tiếng trong dân chúng

Provide (v): cung cấp / chu cấp

Recognised (a): được công nhận

Regard (v): coi như / xem như => is regarđe by many: được nhiều người coi trọng

Scholar (n): học sinh được hưởng học bổng / học giả

Separated from Sb: đã ly thân với ai

Servant (n): người ở / người hầu

Specific (a): chi tiết / chính xác

Suffer (v): chịu / bị

The world’s best-know: nổi tiếng nhất thế giới

Ultimately (adv): cuối cùng / về cơ bản

Unprecedented (a): chưa từng thấy trước đây

Widely (adv): rộng rãi / khắp nơi

Thí sinh điền vào form dưới đây để nhận file Đề thi Aptis ESOL | Phần Reading: Charles Dickens (new)

Bạn vui lòng nhập chính xác email để có thể nhận được tài liệu nhé.

Hi vọng những chia sẻ này là hữu ích đối với các bạn.



    Xin cám ơn bạn đã ghé thăm website knowalot.net . Bạn kiểm tra email để nhận link tải tài liệu miễn phí nhé.


    Chúng tôi xin chân thành cám ơn quý độc giả đã đọc bài viết. Mọi thắc mắc về nội dung hoặc các khiếu nại về bản quyền, xin vui lòng gởi thông tin vào địa chỉ email: knowalot.net@gmail.com

    Mr. Know xin chân thành cám ơn.

    Dark mode