Bệnh tăng Acid Uric máu và bệnh học Gout

Quick Summary

  • Khi acid uric trong máu tăng cao vượt quá độ bão hòa, nó có thể kết tinh lại thành các tinh thể urat, lắng đọng ở khớp gây ra cơn gút cấp (bệnh gút).
  • Tăng acid uric máu có triệu chứng thường đề cập đến các cơn gút cấp hoặc bệnh gút mạn.
  • Sỏi urat của thận chính là loại sỏi không cản quang, chỉ có thể phát hiện qua siêu âm hệ tiết niệu nên rất dễ dẫn đến các bệnh như viêm thận kẽ, viêm đài bể thận, nhiễm trùng hệ tiết niệu do ứ nước ứ mủ,….

1. Bệnh tăng acid uric máu là gì?

Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của nhân purin- thành phần cấu tạo nên DNA, RNA..(các vật chất di truyền). Acid uric được thải trừ qua thận. Khi acid uric trong máu tăng cao vượt quá độ bão hòa, nó có thể kết tinh lại thành các tinh thể urat, lắng đọng ở khớp gây ra cơn gút cấp (bệnh gút). Hoặc lắng đọng tại da, mô mềm thành các hạt tophi, hoặc tạo thành sỏi urat ở thận. Tăng acid uric máu có thể có triệu chứng hoặc không có triệu chứng. Tăng acid uric máu có triệu chứng thường đề cập đến các cơn gút cấp hoặc bệnh gút mạn.

2. Nguyên nhân bệnh Tăng acid uric máu

Có nhiều nguyên nhân gây tăng acid uric máu, tựu chung lại chia thành hai nhóm lớn do tăng chuyển hóa nhân purin hoặc giảm thải trừ qua thận. Các nguyên nhân có thể kể đến:

  • Uống nhiều bia rượu.
  • Chế độ ăn nhiều purin: phủ tạng động vật, tôm cua, hải sản, đậu hạt các loại, nấm…
  • Suy thận mạn.
  • Do các bệnh lý làm phá hủy tế bào quá mức: lơ xê mi, các bệnh lý ác tính, vẩy nến,..
  • Do thuốc: nhiều thuốc có thể làm tăng acid uric như corticoid, thuốc lợi tiểu (furosemide), aspirin, thuốc chống lao (Ethambutol, Pyrazinamid..)…
  • Do thiếu hụt enzym trong chuyển hóa purin (bệnh di truyền).

3. Triệu chứng bệnh Tăng acid uric máu

Khi tăng acid uric có triệu chứng, chúng thường biểu hiện ra thành cơn gút cấp (gout) trên lâm sàng. Lâu dài sẽ có tổn thương do gút mạn, tăng acid uric mạn tính. Biểu hiện của gút mạn và tăng acid uric mạn tính:

  • Cơn gút cấp: kinh điển thường xuất hiện sau một bữa ăn nhiều đạm, thường khởi phát vào nửa đêm. Đau dữ dội ở một khớp (hay gặp nhất là ngón chân cái). Đáp ứng tốt với colchicine.
  • Hạt tophi: do lắng đọng muối urat trong các mô liên kết. Thường gặp ở vành tai, mỏm khuỷu, cạnh các khớp, có thể nhìn thấy màu trắng bên trong. Khi hạt tophi vỡ sẽ chảy ra chất nhão trắng như phấn.
  • Sưng đau biến dạng các khớp do lắng đọng acid uric tại khớp.
  • Sỏi thận: sỏi uric, biểu hiện bằng cơn đau quặn thận, đau ở hông lưng lan xuống bẹn, cơ quan sinh dục, có thể tiểu máu.
  • Suy thận do bệnh thận kẽ.

tac-dong-cua-benh-gout-benh-tang-acid-uric-mau

Bệnh tăng acid uric máu (bệnh gout) tác động lên các vùng khớp

4. Đối tượng nguy cơ bệnh Tăng acid uric máu

  • Uống nhiều bia rượu
  • Chế độ ăn nhiều đạm: hải sản, phủ tạng động vật
  • Béo phì
  • Ít vận động thể lực
  • Suy giáp
  • Bệnh thận mạn
  • Sử dụng thuốc giảm đau loại corticoid kéo dài
  • Các thuốc trong các bệnh lý tim mạch: aspirin, furosemide
  • Mắc các bệnh lý ác tính

5. Biến chứng gây ra do bệnh tăng acid uric máu (biến chứng gout)

5.1. Hạt tophi xuất hiện quanh các khớp

Đây là biểu hiện của bệnh gout giai đoạn cuối rất nghiêm trọng. Nó không chỉ giảm chức năng vận động của các khớp, mà còn ảnh hưởng đến nét thẩm mỹ của cơ thể, từ đó giảm tự tin giao tiếp xã hội của người bệnh và hạn chế trong các hoạt động hàng ngày.

Dò hạt tophi khó liền là đường vào của vi khuẩn gây nhiễm trùng khớp, nếu trên nền bệnh nhân suy giảm miễn dịch do corticoid thì rất dễ nhiễm trùng máu.

5.2. Bệnh gout có thể dẫn đến các biến chứng thận

Khi các axit uric tích tụ lâu ngày không đào thải hết ra ngoài, dẫn đến hình thành các tinh thể sỏi urat ở thận. Sỏi urat của thận chính là loại sỏi không cản quang, chỉ có thể phát hiện qua siêu âm hệ tiết niệu nên rất dễ dẫn đến các bệnh như viêm thận kẽ, viêm đài bể thận, nhiễm trùng hệ tiết niệu do ứ nước ứ mủ,…

Bên cạnh những biến chứng trên, khi điều trị bệnh gout bằng các loại thuốc kháng viêm giảm đau có thể dẫn đến hiện tượng viêm loét dạ dày tá tràng, tăng khả năng suy thận, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và dị ứng thuốc.

5.3. Đặc biệt, các biến chứng do dùng corticoid

Đây chính là nhóm thuốc dễ mua trên thị trường với giá thành rẻ, tác dụng giảm đau nhanh chóng nên hay bị lạm dụng. Những biến chứng có thể kể đến như sau: Giảm thải axit uric qua thận nên làm axit uric bị tích tụ lại, chuyển hoá thành tinh thể muối urat hình thành các hạt tophi, bệnh trở nên mãn tính. Ngoài ra, sử dụng nhiều corticoid còn làm tăng nguy cơ loãng xương, tăng huyết áp, suy thượng thận, xuất huyết tiêu hóa,…

Chính từ những biến chứng nguy hiểm của bệnh gout nên nhiều người đã lựa chọn phương pháp điều trị bằng Đông y, thay cho các loại thuốc điều trị trước thường gây ra nhiều tác dụng phụ và ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh trong quá trình điều trị.

5. Phòng ngừa bệnh Tăng acid uric máu

  • Chế độ ăn lành mạnh: nhiều rau xanh, ít mỡ động vật, giảm thức ăn chứa nhiều purin nếu bị tăng acid uric máu
  • Tập luyện thể dục đều đặn: ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần
  • Không dùng các thuốc bừa bãi, nếu cần dùng thuốc kéo dài, phải dùng theo chỉ định của bác sĩ
  • Hạn chế rượu bia

6. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Tăng acid uric máu

  • Xét nghiệm: acid uric máu. Gọi là tăng acid uric máu khi nồng độ acid uric máu ở nam trên 7mg/dl (420 µmol/L), ở nữ trên 6mg/dl (360 µmol/L)
  • Các xét nghiệm khác: chức năng thận, tổng phân tích nước tiểu để tìm biến chứng thận của bệnh
  • Chọc dịch khớp nếu tràn dịch tìm tinh thể urat để chẩn đoán bệnh gút
  • X-quang khớp bị đau để tìm tổn thương khớp mạn tính

7. Các biện pháp điều trị bệnh Tăng acid uric máu

Điều trị tăng acid uric máu gồm hai nhóm

  • Tăng acid uric máu không triệu chứng: có thể không cần điều trị. Nếu bệnh nhân dưới 40 tuổi, tăng acid uric trên 480mmol/l và có bệnh lý chuyển hóa kèm theo có thể chỉ định thuốc hạ acid uric sớm. Nếu tăng acid uric máu do hội chứng ly giải u trong các bệnh lý ác tính, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tăng acid uric máu có triệu chứng: biểu hiện bệnh gút hoặc tổn thương mạn tính do tăng acid uric máu
  • Cơn gút cấp: có thể dùng colchicine 1mg/ngày, uống buổi tối. Tác dụng phụ có thể gây ỉa chảy, nôn. Cũng có thể dùng các thuốc giảm đau không steroid (NSAID): diclofenac, piroxicam..Thận trọng nếu bệnh nhân có bệnh lí dạ dày.
  • Gút mạn và tổn thương mạn tính do tăng acid uric máu: thường dùng thuốc ức chế tổng hợp acid uric là Allopurinol. Allopurinol không nên dùng ngay trong cơn gút cấp mà nên chờ khi tình trạng viêm giảm. Nhưng nếu đang dùng Allopurinol mà có đợt cấp thì vẫn tiếp tục dùng thuốc. Nhược điểm của Allopurinol là có thể gây những dị ứng nặng, có thể nguy hiểm đến tính mạng (khoảng 2-3%).
  • Cùng nhóm với Allopurinol có thêm Febuxostat. Thuốc này hạ acid uric tốt hơn và ít gây dị ứng hơn Allopurinol nhưng giá thành cao hơn. Thuốc làm tăng thải acid uric qua đường tiểu là Probenecid hiện ít dùng hơn, có thể dùng khi không dung nạp với nhóm ức chế tổng hợp acid uric.

Xem thêm Ayuric® | Chiết xuất từ Cây Bàng Hôi (Ayuric® – Terminalia Bellirica extract) – Thần dược giúp giảm Acid Uric (chữa bệnh gout) tốt nhất

ayuric-chiet-xuat-qua-bang-hoi-phyllanthus-emblica-extract

Ayuric® – Chiết xuất từ Quả Bàng Hôi (Ayuric® – Terminalia Bellirica extract)

8. Acid uric bao nhiêu là cao?

  • < 6 mg/ dl: Chỉ số acid uric trong máu đang ở mức tốt, tránh được nguy cơ bị gout.
  • Từ 6 – 7 mg/ dl: Chỉ số acid uric ở mức cảnh báo. Những người có chỉ số acid uric máu trong khoảng này có thể gặp triệu chứng tê, ngứa, đỏ da hoặc một số dấu hiệu của bệnh gút.
  • > 7 mg/ dl: Chỉ số acid uric ở mức báo động, tinh thể urat hình thành ngày càng nhiều, lắng đọng quanh khớp và hình thành các cục tophi. Trong trường hợp này, nếu không có biện pháp điều trị kịp thời, diễn biến bệnh sẽ ngày càng xấu đi, người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm.

Chúng tôi xin chân thành cám ơn quý độc giả đã đọc bài viết. Mọi thắc mắc về nội dung hoặc các khiếu nại về bản quyền, xin vui lòng gởi thông tin vào địa chỉ email: knowalot.net@gmail.com

Mr. Know xin chân thành cám ơn.

Dark mode